05:41 ICT Thứ năm, 17/01/2019
Chương trình phúc lợi đoàn viên công đoàn
thoa-uoc-lao-dong-tap-the
Tài liệu tuyên truyền đoàn viên
Tuyen truyen hien phap 2013
Tai lieu tap huan cdcs
Chuyen muc QTV
Tong lien doan lao dong viet nam
Công đoàn Việt Nam
Báo Lao động -
Báo người lao động
Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị
Công báo tỉnh Quảng Trị
Trung tâm Tin học tỉnh Quảng Trị

Thống kê lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 35

Hôm nayHôm nay : 490

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 31537

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3084571

Trang nhất » Tin Tức tổng hợp » Các chuyên đề » Chính sách pháp luật » Pháp luật lao động, công đoàn

Hỏi đáp về chính sách đối với lao động nữ

Thứ sáu - 20/10/2017 16:16
Hỏi đáp về chính sách đối với lao động nữ

Hỏi đáp về chính sách đối với lao động nữ

Câu hỏi 1. Nhà nước quy định những chính sách gì đối với lao động nữ?
Trả lời:

1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ.
2. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ.
3. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
4. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
Câu hỏi 2. Những quy định của Nhà nước để đảm bảo thực hiện chính sách đối với lao động nữ?
Trả lời:

1. Nhà nước có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ.
Câu hỏi 3. Quyền bình đẳng của lao động nữ trong việc làm được quy định như thế nào?
Trả lời:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong:
- Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo;
- Tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động;
- Các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
- Điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần.
Câu hỏi 4. Pháp luật quy định về cải thiện điều kiện lao động đối với lao động nữ như thế nào?
Trả lời:

1. Người sử dụng lao động bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức công đoàn lập kế hoạch, thực hiện các giải pháp để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà phù hợp với nguyện vọng chính đáng của lao động nữ.
Câu hỏi 5. Ngoài những nghĩa vụ về thực hiện quyền làm việc bình đẳng, cải thiện điều kiện lao động, người sử dụng lao động còn nghĩa vụ gì đối với lao động nữ?
Trả lời:

1. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
2. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ.
Câu hỏi 6. Pháp luật quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ như thế nào?
Trả lời:

1. Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản.
2. Trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút trong thời gian làm việc, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng.
3. Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi.
Câu hỏi 7. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp nào?
Trả lời:

1. Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
2. Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Câu hỏi 8. Đối với lao động nữ khi mang thai từ tháng thứ 7, pháp luật lao động có những quy định nào?
Trả lời:

1. Khi lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 (hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) thì người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.
2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
Câu hỏi 9. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ trong những trường hợp nào? Trừ trường hợp nào?
Trả lời:

1. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
2. Trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
Câu hỏi 10. Lao động nữ không bị xử lý kỷ luật khi nào?
Trả lời:

1. Trong thời gian mang thai
2. Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
3. Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Câu hỏi 11. Ngoài những quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động của người lao động, lao động nữ mang thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong trường hợp nào? Thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động?
Trả lời:

1. Khi mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
Câu hỏi 12. Pháp luật quy định thời gian nghỉ sinh con của lao động nữ như thế nào?
Trả lời:

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
2. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
3. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Câu hỏi 13. Quy định của pháp luật về việc nghỉ thêm hoặc đi làm sớm hơn thời gian nghỉ sinh con?
Trả lời:

1. Hết thời gian nghỉ sinh con, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.
2. Trước khi hết thời gian nghỉ sinh con, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.
Câu hỏi 14. Việc bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời:

1. Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian thai sản (kể cả thời gian nghỉ thêm theo thoả thuận với người sử dụng lao động).
2. Trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Câu hỏi 15. Lao động nữ, có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai, được hưởng chế độ gì?
Trả lời:

Thời gian nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 16. Những công việc nào không được sử dụng lao động nữ?
Trả lời:

1. Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con (theo danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
2. Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước.
3. Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ.

Tác giả bài viết: Lê Văn Xá

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Ho so cong viec
thư viện pháp luật
Cổng TTĐT Chính phủ